Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong QL nuôi dưỡng

I.Thực trạng trước khi ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nuôi dưỡng:

* Thuận lợi:

– Được sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng MN Sở GD&ĐT

– BGH nhà trường giàu kinh nghiệm, nhận thức đúng đắn, mạnh dạn và rất quyết tâm trong việc đưa CNTT vào giảng dạy cũng như trong công tác quản lý.

– Đội ngũ kế toán, nhân viên nuôi dưỡng được đào tạo bài bản, năng động, ham học hỏi.

– Cơ sở vật chất của nhà trường được trang bị đầy đủ, hiện đại.

* Khó khăn:

– Kỹ năng sử dụng máy tính của giáo viên và nhân viên còn hạn chế.

– Việc nắm bắt kỹ thuật và ứng dụng CNTT vào công việc đòi hỏi phải đầu tư cả về công sức lẫn kinh phí.

– Công việc của kế toán trong trường mầm non rất bận rộn nên ít có thời gian cập nhật và phát triển phần mềm.

* Hệ thống sổ sách quản lý nuôi dưỡng trong nhà trường những năm qua:

1. Công tác quản lý trẻ:

+ Sổ theo dõi trẻ đến nhóm lớp

+ Sổ theo dõi chất lượng nhóm lớp

+ Sổ danh bộ học sinh

2. Công tác quản lý thu và thanh toán:

+ Phiếu thu

+ Phiếu trả

+ Sổ thu và thanh toán

+ Sổ nhật ký bàn giao

3. Công tác quản lý sức khoẻ của trẻ:

+ Sổ nhật ký sức khoẻ toàn trường

+ Sổ sức khoẻ của từng cháu

+ Biểu đồ sức khoẻ theo dõi cân nặng và chiều cao định kỳ

+ Sổ theo dõi sức khoẻ toàn trường.

+ Sổ theo dõi sức khoẻ trẻ SDD, beo phì và mắc các bệnh mãn tính

4. Công tác quản lý thực đơn và tính khẩu phần ăn của trẻ

+ Sổ tính khẩu phần ăn của trẻ

+ Sổ giao nhận thực phẩm.

II. Một số kinh nghiệm khi ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nuôi dưỡng ở trường MG Việt Triều:

1. Tiến hành thực hiện theo từng giai đoạn với các phần mềm ứng dụng:

* Giai đoạn 1 (từ năm 2001 đến 2002 )

– Đưa vào thực hiện các phần mềm:

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý học phí

Đưa vào thử nghiệm phần mềm:

+ Quản lý thiết lập thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ

* Giai đoạn 2: (từ năm 2003 đến 2005)

– Đưa vào thực hiện các phần mềm

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý học phí

+ Quản lý thiết lập thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ

– Đưa vào thử nghiệm phần mềm:

+ Quản lý sức khoẻ của trẻ

* Giai đoạn 3 (từ năm 2005 đến 2008)

– Đưa vào thực hiện các phần mềm

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý học phí

+ Quản lý thiết lập thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ

+ Quản lý sức khoẻ của trẻ

* Giai đoạn 4 (từ năm 2008 đến 2009)

– Đưa vào thử nghiệm và thực hiện phần mềm quản lý theo mô hình mạng LAN

2. Khai thác các lợi ích của việc sử dụng các chức năng của phần mềm:

2.1. Mô hình chức năng: Lấy học sinh là trung tâm quản lý.

2.2. Mô hình quản lý

2.3. Các tính năng cụ thể

2.3.1. Quản lý học sinh

2.3.2. Quản lý thu chi học phí

2.3.3. Quản lý sức khoẻ của cháu

– Quản lý chi tiết sức khoẻ của trẻ

– Các bảng kê chi tiết theo danh mục

– Các báo cáo theo dõi tổng thể việc chăm sóc sức khoẻ của trường

2.3.4. Quản lý bếp ăn và lập thực đơn

Phương pháp xây dựng thực đơn:

– Lập thực đơn theo món (có lưu mẫu )theo bữa

– Thực đơn được tính theo mùa

– Thực đơn phụ thuộc vào đối tượng (Nhà trẻ và mẫu giáo)

– Phương pháp xuất: ít trước nhiều sao về số lượng.

Còn nếu xuất quá số lượng trong kho, số xuất quá sẽ được tính bằng giá thị trường tại thời điểm đó để làm cơ sở dự kiến đi chợ.

Lưu ý: Trong 1 ngày có thể có nhiều phiếu nhập nhưng chỉ có duy nhất 1 phiếu xuất.

* Các bước thực hiện trong ngày

Hình thức 1: Lập trước đi chợ sau

Hình thức 2: Đi chợ về rồi mới lập thực đơn

3. Kinh nghiệm giải quyết một số vấn đề khó khăn thường gặp khi sử dụng các phần mềm:

3.1. Bảo quản và lưu trữ dữ liệu:

– Lưu dữ liệu ở các ổ khác trong máy không phải ổ C

– Các máy tính làm việc phải cài chế độ diệt virus tự động

– Nên ký hợp đồng bảo trì với các công ty máy tính (hoặc công ty phần mềm) để thường xuyên backup và lưu dữ liệu theo định kỳ 1 tháng hoặc 1 quý

3.2. Thường xuyên có thông tin phản hồi với các nhà cung cấp phần mềm

Khi gặp các loại thực phẩm mới hoặc hàm lượng dinh dưỡng của một số loại thực phẩm không ghi đầy đủ các thông tin về hàm lượng các chất cần có thông tin phản hồi với nhà cung cấp phần mềm để thống nhất số liệu chính xác giúp việc sử dụng phần mềm thực sự có hiệu quả.

4. Giới thiệu một số ứng dụng của các phần mềm trong công tác quản lý nuôi dưỡng

4.1. Quản lý học sinh

4.2. Quản lý học phí

4.3. Quản lý thực đơn

4.4. Quản lý sức khoẻ

III. Kết quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nuôi dưỡng

– Nâng cao trình độ nhận thức về tin học cho cả đội ngũ cán bộ quản lý và các cán bộ nghiệp vụ

– Các phần mềm giúp cho việc quản lý chính xác, nhanh chóng tiện lợi; hệ thống sổ sách, báo cáo đảm bảo thống nhất chung với quy định của ngành.

– Các số liệu được cập nhật liên tục hàng ngày, việc kiểm tra, kiểm soát được thực hiện trên máy tiết kiệm nhiều thời gian và công sức.

– Số liệu hàng năm được lưu trữ cẩn thận; việc tìm kiếm tra cứu nhanh cóng; thuận tiện.

– Hệ thống báo cáo ngoài việc in ra giấy còn được gửi bằng đĩa mềm lên cơ quan cấp trên

Quản lý đồng bộ từ BGH cho đến các phòng nghiệp vụ bao gồm: Quản lý học sinh, quản lý học phí, quản lý sức khoẻ của học sinh, quản lý thực đơnvà tính khẩu phần ăn cho trẻ.

IV. Bài học kinh nghiệm:

– Động viên, khuyến khích các giáo viên, nhân viên thi đua ứng dụng CNTT, tiếp cận với phương tiện hiện đại để ứng dụng cho công việc của mình và trở nên tự tin, mạnh dạn và sáng tạo hơn trong công việc

– Có yêu cầu từng bộ phận nghiệp vụ hoàn thành dứt điểm từng việc trong thời gian nhất định, khoa học tạo nề nếp trong toàn trường.

– Luôn cập nhật thông tin thường xuyên và tạo nhiều cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm…

Comments are closed.